Câu hỏi trắc nghiệm dành cho người Huấn luyện an toàn vệ sinh lao động (Phần 2)

PHẦN 2

Câu 86. Môi trường lao động của người lao động phải được đo kiểm tra ít nhất với thời hạn nào sau đây.

a. 1 năm/1 lần.

b. 2 năm/1 lần.

c. 3 năm/1 lần.

d. Tùy từng lĩnh vực sản xuất.

Câu 87. Người bị TNLĐ suy giảm 5% khả năng lao động, Mức trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động một lần tối thiểu là.

a. 5 lần mức lương cơ sở.

b. 10 lần mức lương cơ sở.

c. 15 lần mức lương cơ sở.

d. 20 lần mức lương cơ sở.

Câu 88. Mức suy giảm khả năng lao động bao nhiêu thì được trợ cấp Bảo hiểm tai nạn lao động một lần.

a. Từ 5% - đến 30%.

b. Từ 5% - đến 40%.

c. Từ 5% - 50%.

Câu 89. Hồ sơ hưởng chế độ Bảo hiểm TNLĐ.

a. Sổ BHXH.

b. Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị TNLĐ.

c. Biên bản giám định suy giảm sức khỏe.

d. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ TNLĐ.

đ. Tất cả hồ sơ trên.

Câu 90. Bộ máy làm công tác ATVSLĐ tại doanh nghiệp phải có bộ phận nào.

a. Hội đồng ATVSLĐ cơ sở (Đối với điều kiện bình thường có từ 1000 lao động, lĩnh vực có nguy cơ cao có từ 300 lao động trở lên.

b. Cán bộ hoặc bộ phận ATVSLĐ.

c. Bộ phận Y tế.

d. Mạng lưới An toàn vệ sinh viên.

đ. Cả 4 bộ phận trên.

Câu 91. Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

a. Bảo đảm nơi làm việc phải đạt yêu cầu về môi trường lao động.

b. Bảo đảm máy, thiết bị, vật tư, chất được sử dụng, vận hành, bảo trì, bảo quản tại nơi làm việc theo quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, vệ sinh lao động.

c. Trang cấp đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động .

d. Hằng năm hoặc khi cần thiết, tổ chức kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc.

đ. Tất cả các trách nhiệm trên.

Câu 92.Trách nhiệm của người lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

a. Chấp hành quy định, nội quy, quy trình, yêu cầu về an toàn, vệ sinh lao động.

b. Tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức, kỹ năng về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

c. Phải tham gia huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động trước khi sử dụng các máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

d. Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây mất an toàn, vệ sinh lao động.

e. Tất cả các trách nhiệm trên.

Câu 93. Nghĩa vụ An toàn vệ sinh viên.

a. Đôn đốc, nhắc nhở, hướng dẫn mọi người trong tổ, đội, phân xưởng chấp hành nghiêm chỉnh quy định về an toàn, vệ sinh lao động

b. Giám sát việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, nội quy an toàn, vệ sinh lao động.

c. Tham gia xây dựng kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động

d. Kiến nghị với tổ trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

đ. Báo cáo tổ chức công đoàn hoặc thanh tra lao động khi phát hiện vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

e. Tất cả nghĩa vụ trên.

Câu 94. Nội dung kế hoạch ATVSLĐ hàng năm của DN phải có nội dung nào dưới đây.

a. Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động và phòng, chống cháy, nổ.

b. Biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, phòng, chống yếu tố có hại và cải thiện điều kiện lao động.

c. Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động.

d. Chăm sóc sức khỏe người lao động.

đ. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.

e. Cả 5 nôị dung trên

Câu 95. Việc đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động thực hiện vào các thời điểm sau đây:

a. Đánh giá lần đầu khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.

b. Đánh giá định kỳ trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh ít nhất 01 lần trong một năm.

c. Đánh giá bổ sung khi thay đổi về nguyên vật liệu, công nghệ hoặc sau khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật.

d. Tất cả thời điểm trên.

Câu 96. Việc đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động thực hiện theo các bước nào sau đây:

a. Lập kế hoạch đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động.

b. Triển khai đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động.

c. Tổng hợp kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động.

d. Tất cả các bước trên.

Câu 97. Khám sức khỏe định kỳ, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản theo quy định.

a. Đúng.

b. Sai.

c. Chỉ ngành nghề do Bộ y tế quy định.

Câu 98. Thời gian huấn luyện lần đầu tối thiểu được quy định như thế nào?

a. Nhóm 1: 16 giờ; Nhóm 2: 32 giờ; Nhóm 3: 32 giờ; nhóm 4: 16 giờ; Nhóm 5: 56 giờ; Nhóm 6: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 4 giờ ngoài nội dung đã được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.

b. Nhóm 1: 16 giờ; Nhóm 2: 48 giờ; Nhóm 3: 48 giờ; nhóm 4: 16 giờ; Nhóm 5: 56 giờ; Nhóm 6: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 4 giờ ngoài nội dung đã được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.

c. Nhóm 1, nhóm 4: 16 giờ; Nhóm 2: 48 giờ; Nhóm 3: 24 giờ; Nhóm 5: 56 giờ; Nhóm 6: Tổng thời gian huấn luyện ít nhất là 4 giờ ngoài nội dung đã được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.

Câu 99. Khoanh vào đáp án đúng trong các câu qui định về tiêu chuẩn người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động dưới đây:

a. Người huấn luyện nội dung hệ thống pháp Luật an toàn, vệ sinh lao động là người có trình độ đại học trở lên, ít nhất 07 năm làm công việc xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác an toàn, vệ sinh lao động.

b. Người huấn luyện nội dung nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động và nội dung kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động là người có trình độ đại học trở lên chuyên ngành kỹ thuật và đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau: - Có ít nhất 05 năm làm công việc xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác an toàn, vệ sinh lao động. - Có ít nhất 07 năm làm công việc về an toàn, vệ sinh lao động ở đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và phải tham gia khóa huấn luyện về chuyên môn và nghiệp vụ huấn luyện.

c. Người huấn luyện lý thuyết chuyên ngành là người có trình độ đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành huấn luyện và có ít nhất 07 năm làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và tham gia khóa huấn luyện về chuyên môn và nghiệp vụ huấn luyện.

Câu 100. Khoanh vào đáp án đúng trong các câu qui định về tiêu chuẩn người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động dưới đây:

a. Người Huấn luyện thực hành nhóm 2: Người huấn luyện có trình độ từ cao đẳng trở lên, phù hợp với chuyên ngành huấn luyện, thông thạo công việc thực hành đối với máy, thiết bị, hóa chất, công việc được áp dụng thực hành theo chương trình khung huấn luyện.

b. Huấn luyện thực hành nhóm 3: Người huấn luyện có trình độ trung cấp trở lên phù hợp với chuyên ngành huấn luyện; có ít nhất 05 năm làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, hoặc làm công việc có liên quan đến công tác an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở phù hợp với công việc huấn luyện.

c. Huấn luyện thực hành nhóm 4: Người huấn luyện có trình độ trung cấp kỹ thuật trở lên, phù hợp với chuyên ngành huấn luyện hoặc người có thời gian làm việc thực tế ít nhất 05 năm.

d. Huấn luyện thực hành sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động: Người huấn luyện có trình độ từ cao đẳng chuyên ngành y trở lên và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trực tiếp tham gia công tác sơ cứu, cấp cứu hoặc có trình độ bác sĩ.

e. Tất cả các câu trên đều đúng.

Câu 101. Căn cứ xây dựng kế hoạch quan trắc môi trường lao động:

a. Hồ sơ vệ sinh lao động của cơ sở lao động, quy trình sản xuất kinh doanh và số lượng người lao động làm việc tại bộ phận có yếu tố có hại để xác định số lượng yếu tố có hại cần quan trắc, số lượng mẫu cần lấy và vị trí lấy mẫu đối với mỗi yếu tố có hại.

b. Số người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm tại cơ sở lao động.

c. Yếu tố vi sinh vật, dị nguyên, yếu tố gây dị ứng, ung thư và các yếu tố có hại khác có khả năng gây ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động mà chưa được xác định trong Hồ sơ vệ sinh lao động.

d. Tất cả các câu trên đều đúng.

II. NHỮNG KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH VỀ ATLĐ

A. KIẾN THỨC CƠ KHÍ (17 CÂU)

Câu 1. Bố trí máy móc thiết bị trong một phân xưởng cần phải thỏa mãn các điều kiện nào sau đây:

a. Các máy khi làm việc phát sinh nhiều yếu tố nguy hiểm phải bố trí ở khu vực riêng.

b. Các máy khi làm việc có độ rung mạnh cần phải bố trí cách ly.

c. Các máy phải bố trí tránh việc phân tán tư tưởng của người vận hành.

d. Tất cả đều đúng.

Câu 2. Các nguyên nhân gây ra tai nạn do bảo quản và sử dụng máy móc thiết bị thường là:

a. Không thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp.

b. Máy móc thiếu các thiết bị an toàn hoặc không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật an toàn mà vẫn sử dụng.

c. Máy móc, thiết bị không phù hợp với tầm vóc và thể lực của người điều khiển.

d. Tất cả đều đúng.

Câu 3. Các yêu cầu an toàn đối với máy móc, thiết bị gồm các vấn đề nào sau đây:

a. Nối đất bảo vệ thiết bị điện.

b. Tình trạng máy móc luôn ở trạng thái tốt.

c. Định kỳ máy móc thiết bị phải được bảo dưỡng sửa chữa theo đúng kế hoạch.

d. Tất cả đều đúng.

Câu 4. Các yêu cầu an toàn đối với máy móc, thiết bị gồm:

a. Các bộ phận chuyển động phải được bao che

b. Máy móc phải có đầy đủ các thiết bị an toàn.

c. Chiếu sáng cục bộ phải dùng đèn có điện áp 36V.

d. Tất cả đều đúng.

Câu 5. Yêu cầu an toàn khi sử dụng máy, phải:

a. Huấn luyện về kiểm tra và sử dụng máy thành thạo theo đúng quy trình vận hành.

b. Sử dụng trang bị bảo vệ cá nhân theo đúng như quy định.

c. Tiến hành kiểm tra và chạy thử máy để phát hiện hư hỏng.

d. Tất cả đều đúng.

Câu 6. Trong quá trình gia công không được:

a. Tiến hành các công việc sửa chữa khi máy đang hoạt động.

b. Bỏ đi nơi khác hoặc làm việc khác khi đang chạy máy.

c. Đưa tay vào khu vực nguy hiểm để kiểm tra kích thước, lấy phoi, tưới dầu

d. Tất cả đều đúng.

Câu 7. Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa các máy móc hỏng hóc bất thường thì công việc sửa chữa cần được tiến hành dựa trên các yêu cầu an toàn nào sau đây:

a. Phải có lệnh sửa chữa của quản đốc phân xưởng cơ điện.

b. Phải ghi rõ nội dung sửa chữa.

c. Phải giao cho những công nhân chuyên nghiệp hoặc đã qua đào tạo hướng dẫn.

d. Tất cả đều đúng.

Câu 8. Trước khi sửa chữa máy và các bộ phận của máy thì phải làm gì:

a. Tách máy ra khỏi nguồn điện, treo bảng “Máy đang sửa chữa”.

b. Tháo các đai truyền ra khỏi puli.

c. Cả a và b đều đúng.

d. Cả a và b đều sai.

Câu 9. Sau khi kết thúc sửa chữa hay điều chỉnh máy phải:

a. Kiểm tra lại toàn bộ thiết bị, lắp đặt các che chắn an toàn.

b. Bàn giao cho công nhân vận hành chạy máy.

c. Kiểm tra sơ bộ chạy máy. d. Cả 3 phương pháp trên.

Câu 10. Các thiết bị an toàn có tác dụng ngăn cách vùng nguy hiểm với công nhân trong quá trình sử dụng máy móc thường là:

a. Thiết bị bao che.

b. Cơ cấu phòng ngừa.

c. Tín hiệu an toàn.

d. Cả 3 phương án trên.

Câu 11. Các hệ thống phục hồi khả năng làm việc của thiết bị bằng cách thay mới thường là:

a. Chốt cắt, màng phòng nổ, đình chì.

b. Ly hợp ma sát, rơle nhiệt, ly hợp vấu, lò xo, van an toàn…

c. Trục ví rơi trên mát tiện.

d. Cả 3 phương án trên

Câu 12. Các hệ thống phòng ngừa sự cố có thể tự phục hồi lại khả năng làm việc của thiết bị khi các thông số đã giảm đến mức quy định bao gồm các loại nào sau đây

a. Rơ le nhiệt, rơ le áp suất. b. Ly hợp ma sát, ly hợp vấu, lò xo.

c. Van an toàn kiểu lò xo và đối trọng.

d. Cả 3 phương án trên

Câu 13. Khóa liên động là cơ cấu có khả năng làm gì:

a. Loại trừ khả năng gây nguy hiểm cho người, thiết bị khi sử dụng máy không đúng quy trình thao tác.

b. Phòng ngừa sự cố của thiết bị có liên quan đến điều kiện an toàn của người lao động.

c. Che chắn vùng nguy hiểm của máy.

d. Cả 3 phương án trên.

Câu 14. Những đối tượng làm việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ nào dưới đây bắt buộc phải được huấn luyện ATVSLĐ trước khi giao việc?

a. Tất cả những người lao động đang làm việc.

b. Người mới tuyển dụng, người học nghề, tập nghề.

c. Người mới vào thử việc, người lao động hành nghề tự do.

d. Cả a, b và c đều đúng

Câu 15. Yêu cầu trước khi đưa vào sử dụng các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động như bình chịu áp lực, thiết bị nâng...:

a. Công nhân vận hành thiết bị phải có chứng chỉ về chuyên môn, nắm được nguyên tắc an toàn khi sử dụng và có thẻ an toàn lao động.

b. Ban hành và niêm yết nội quy an toàn, quy trình vận hành, quy trình xử lý sự cố tại nơi để thiết bị ở vị trí dễ thấy, dễ đọc. c. Phải được kiểm định kỹ thuật an toàn với cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

d. Cả a, b và c đều đúng.

Câu 16. Một nạn nhân bị bỏng do nhiệt, điều mà bạn cần phải làm là:

a. Ngâm ngay vùng bị bỏng vào nước mát, hoặc dùng khăn sạch bọc nước đá chườm lạnh lên vùng da bị bỏng khoảng 10-15 phút, nếu có biểu hiện phồng rộp dùng gạc sạch băng nhẹ lên, cho nạn nhân uống nhiều nước có pha ít muối và chuyển nạn nhân đến bệnh viện.

b. Theo kinh nghiệm dân gian: Bôi lên vùng da bị bỏng nước mắm hoặc kem đánh răng để giảm đau và chuyển nạn nhân về bệnh viện.

c. Dùng kim sạch chọc các nốt phỏng lớn, sau đó dùng gạc sạch băng nhẹ lên vùng bị bỏng và chuyển nạn nhân về bệnh viện.

d. Cả 3 câu a, b và c đều đúng.

Câu 17. Về mặt tổ chức - kỹ thuật, các yếu tố nào sau đây có thể gây mất an toàn trong quá trình sản xuất:

a. Địa điểm không gian, mặt bằng sản xuất chật hẹp; máy, thiết bị lắp đặt không đảm bảo quy phạm an toàn, không đúng kỹ thuật.

b. Máy, thiết bị bố trí không hợp lý; người lao động để bừa bãi, không sắp xếp gọn gàng, phù hợp tầm với.

c. Máy, thiết bị, phương tiện làm việc… không phù hợp với nhân trắc người lao động; phương tiện, dụng cụ phục vụ sản xuất thiếu hoặc kém chất lượng.

d. Cả a, b và c.

B. AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT, LẮP ĐẶT, VẬN HÀNH, SỬA CHỮA THIẾT BỊ ĐIỆN (10 câu)

Câu 1. Dây nối đất hoặc nối “Không” bảo vệ vào vỏ thiết bị phải thực hiện bằng biện pháp hàn hoặc bắt bằng ốc vít.   

a. Đúng.

b. Sai.

c. Tùy từng trường hợp.

Câu 2. Để đảm bảo an toàn trong sử dụng, sửa chữa điện người lao động phải.

a. Sử dụng đầy đủ trang bị PTBVCN.

b. Chấp hành đúng quy trình an toàn trong sửa chữa, sử dụng điện.

c. Kiểm tra tình trạng an toàn thiết bị, hệ thống điện trước khi làm việc.

d. Tất cả yếu tố trên.

Câu 3. Điện trở nối đất bảo vệ thiết bị không được quá.

a. 4 ôm.

b. 10 Ôm.

c. 15 Ôm.

Câu 4. Điện trở nối đất hệ thống chống sét nhà xưởng không quá.

a. 4 ôm.

b. 10 Ôm.

c. 15 Ôm.

Câu 5. Khoảng cách an toàn hệ thống điện cao áp là dưới 35 KV.

a.1m.

b. 2m.

c. 4m.

Câu 6. Các biện pháp bảo đảm an toàn điện.

a. Sử dụng điện áp thấp.

b. Bao bọc cách điện các vật mang điện.

c. Bảo vệ bằng che chắn.

d. Bảo vệ bằng đặt ra ngoài tầm với.

đ. Tất cả các biện pháp trên.

Câu 7. Hành lang an toàn hệ thống điện trên không bằng dây bọc (Dưới 35KV).

a. 1,5m. b. 2m. c. 3m. d. 4 . Câu 8. Chiều cao tối thiểu từ nhà đến đường dây điện trên không (Đến 35 KV)

a. 3m.

b. 6m.

c. 9m.

Câu 9. Trong mạch điện ba pha 4 dây, thiết bị đóng cắt (Ápto-mát; cầu dao; cầu chì) không được đặt trên dây trung tính.

a. Đúng.

b. Sai.

Câu 10. Nguyên tắc an toàn đối với thiết bị cầm tay.

a. Bảo quản và bảo dưỡng thiết bị tốt.

b. Sử dụng công cụ phù hợp với công việc.

c. Kiểm tra thiết bị trước khi sử dụng.

d. Vận hành thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

đ. Sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân đúng cách và phù hợp.

e. Tất cả nguyên tắc trên.

C. AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT, ĐIỆN (12 câu)

Câu 1. Biểu trưng mối nguy hóa chất hiển thị trên nhãn vật chứa hóa chất: 

a. Biểu thị sức mạnh của hóa chất. b. Biểu thị dung lượng của hóa chất. 

c. Cảnh báo mối nguy hiểm tiềm tàng của hóa chất.

Câu 2. Khi cần vào hầm chứa, thùng khoang kín để làm việc phải:

a. Sử dụng khẩu trang lọc bụi.

b. Sử dụng mặt nạ phòng độc.

c. Yêu cầu 1 người cộng tác mang đầy đủ bảo hộ lao động và mặt nạ phòng độc.

d. Yêu cầu 1 người cộng tác, thông khí hầm chứa mang đầy đủ bảo hộ lao động và mặt nạ lọc độc.

e. Yêu cầu 1 người cộng tác, thông khí hầm chứa, mang đầy đủ bảo hộ lao động và mặt nạ cấp khí sạch.

Câu 3. Khoảng cách an toàn giữa bình O2 với Gas, Axetylen tối thiểu là.

a. 5m.

b. 10m.

c. Có thể đặt cạnh nhau.

Câu 4. Khi làm việc trong không gian hạn chế (không gian hẹp) phải có ít nhất từ mấy người?

a. 2 người.

b. 3 người.

c. 4 người.

Câu 5. Đường xâm nhập của hóa chất vào cơ thể.

a. Hô hấp.

b. Ăn uống (Tiêu hóa).

c. Qua da.

d. Cả 3 con đường trên.

Câu 6. Người sử dụng lao động phải niêm yết công khai tên loại hóa chất, mức độ nguy hiểm, phương pháp phòng ngừa và xử lý sự cố.

a. Đúng.

b Sai.

Câu 7. Tại mỗi phân xưởng, kho tàng có sử dụng, bảo quản hóa chất độc hại phải có bảng hướng dẫn cụ thể về quy trình thao tác đặt ở nơi dễ nhìn, dễ thấy.

a. Đúng.

b. Sai.

c. Tùy từng loại hóa chất độc.

Câu 8. Trách nhiệm xây dựng nội quy, chỉ dẫn về an toàn lao động cho các máy, thiết bị, công việc của doanh nghiệp thuộc về.

a. Người sử dụng lao động.

b. Bộ lao động TBXH.

c. Công đoàn cơ sở.

Câu 9. Trường hợp nào sau đây được xác định là ngộ độc hóa chất cấp tính.

a. Ngộ độc tử vong tại chỗ.

b. Ảnh hưởng sau nhiều năm tiếp xúc với hoa chất.

c. Gây Ung Thư.

d. Cả 3 trường hợp trên.

Câu 10. Kho để hóa chất dễ cháy nổ hệ thống cầu dao, cầu chì, ổ cắm, công tắc đèn chiếu sáng phải đặt ở vị trí.

a. Trong khu vực kho chứa hóa chất.

b. Ngoài khu vực chứa hóa chất.

c. Cách sàn trong kho để hóa chất ít nhất 1,5m.

d. Tùy mặt bằng khu vực để hóa chất.

Câu 11. Quy trình sửa chữa điện an toàn là.

a. Cắt điện/làm việc/Thử đèn(bút điện)/ Nối đất tạm

b. Cắt điện/ Thử đèn/nối đất tạm/ làm việc.

c. Cắt điện/làm việc/ thử đèn/ nối đất tạm.

Câu 12. Có trường hợp tai nạn điện nào thường hay xảy ra trong thực tế.

a. Tai nạn do điện cao áp, hạ áp.

b. Tai nạn do điện áp bước.

c. Tai nạn do bị phóng tia hồ quang điện.

d. Tai nạn gián tiếp ngã do điện.

đ. Tất cả trưởng hợp trên.

D. AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TRỌNG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG (10 câu)

Câu 1. Khi sử dụng thang chữ A không được đứng trên hai bậc trên cùng của thang để làm việc.

a. Đúng.

b. Sai.

Câu 2. Không sử dụng thang tựa ở những không gian hở trên cao (Lan can, ô văng) khi không có biện pháp cố định thang.

a. Đúng.

b. Sai.

c. Được phép nếu có người giữ chân thang.

Câu 3. Thang tựa phải đặt góc so với mặt đất là.

a. 45-60 độ.

b. 50 - 80 độ

c. 50 - 85 độ.

Câu 4. Khi làm việc từ độ cao nào bắt buộc phải sử dụng dây an toàn.

a. 2m.

b. 3cm.

c. 4m.

Câu 5. Mối nguy hiểm khi làm việc trong không gian hạn chế (không gian kín).

a. Ngạt khí (thiếu ô xi).

b. Ngộ độc khí (Mê tan, CO…).

c. Cháy, nổ. d. Sập đổ, vùi lấp.

đ. Tất cả nguy cơ trên.

Câu 6. Các biện pháp an toàn phòng ngừa tai nạn lao động gồm.

a. Cách ly, bao che.

b. Sử dụng thiết bị ngắt tự động.

c. Sử dụng cảnh báo, tín hiệu.

d. Sử dụng Phương tiện bảo vệ cá nhân.

đ. Các biện pháp tổ chức, hành chính.

e. Tất cả các biện pháp trên.

Câu 7. Quy định chung về an toàn trong quá trình vận hành xe gạt loại bánh xích

a. Chỉ những người đã qua đào tạo nghề và được huấn luyện về an toàn mới được phép vận hành, sửa chữa thiết bị. Học loại nào thì chỉ được phép vận hành loại thiết bị đó.

b. Trước khi khởi động động cơ, người vận hành phải trực tiếp kiểm tra tình trạng kỹ thuật thiết bị theo quy trình, kiểm tra kỹ các mối ghép chặt, mức nước làm mát, mức nhiên liệu, mức dầu bôi trơn, mức dầu thuỷ lực trong các thùng chứa...

c. Kiểm tra kỹ vị trí nơi xe gạt hoạt động để lựa chọn phương án làm việc an toàn và đạt năng suất cao.

d. Tất cả các quy định trên.

Câu 8: Quy định chung về an toàn trong quá trình vận hành xe gạt loại bánh lốp.

a. Chỉ những người đã qua đào tạo nghề và được huấn luyện an toàn đạt yêu cầu mới được phép vận hành, sửa chữa thiết bị. Học loại nào chỉ được phép vận hành loại thiết bị đó.

b. Trước khi khởi động động cơ, người vận hành phải trực tiếp kiểm tra tình trạng kỹ thuật thiết bị theo quy trình, kiểm tra kỹ các mối ghép chặt, mức nước làm mát, mức nhiên liệu, mức dầu bôi trơn, mức dầu thuỷ lực trong các thùng chứa...

c. Trước khi cho xe gạt lốp làm việc, cần kiểm tra kỹ hệ thống phanh, lái của xe. Kiểm tra kỹ vị trí nơi xe gạt lốp hoạt động để lựa chọn phương án làm việc an toàn và đạt năng suất cao.

d. Tất cả các quy định trên.

Câu 9. Biện pháp an toàn hàn điện

a. Kiểm tra tình trạng thiết bị và dụng cụ: thiết bị hàn phải có đầy đủ và đảm bảo chất lượng đối với các bộ phận và phụ tùng kèm theo máy; vỏ kim loại phải được nối bảo vệ (nối đất hoặc nối không) theo quy định.

b. Việc đấu điện cho máy hàn phải do thợ điện thực hiện. Công nhân hàn có trách nhiệm theo dõi tình trạng hoạt động của máy hàn trong quá trình làm việc. Khi có sự cố hoặc hỏng hóc phải báo ngay cho cán bộ quản lý và thợ điện. Cấm đấu nối tiếp các máy hàn điện với nhau.

c. Khi hàn trên cao phải làm sàn thao tác bằng vật liệu không cháy (hoặc khó cháy). Nếu không có sàn thì thợ hàn phải đeo dây an toàn, đồng thời phải đeo túi đựng dụng cụ và mẩu que hàn thừa.

d. Tất cả các quy định trên.

Câu 10. Quy định an toàn trong khi thực hiện công việc hàn điện:

a. Cấm người không có nhiệm vụ có mặt tại khu vực làm việc của công nhân hàn đang làm việc.

b. Khi ngừng công việc hàn phải cắt máy hàn ra khỏi lưới điện.

c. Việc tiến hành công việc trong các buồng, thùng, khoang, bể kín phải có biện pháp an toàn riêng và được phép của thủ trưởng đơn vị.

d. Cấm hàn ở các hầm, thùng, bể kín đang có áp suất hoặc đang chứa chất dễ cháy, nổ.

e. Tất cả các quy định trên.

Đ. AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN (10 câu)

Câu 1. Quy định về vị trí, khoảng cách an toàn tránh mìn trong đào lò.

a. Vị trí gác mìn phải được thông gió bình thường, tránh được đất đá văng, áp lực không khí; được chống đỡ chắc chắn.

b. Khi nổ mìn ở gương của một trong hai lò đào song song và cách nhau 20 m thì mọi người ở gương thứ hai phải rút ra nơi an toàn.

c. Tất cả các quy định trên.

Câu 2. Những hiểu biết về loại khí mỏ thường gặp là khí Mêtan (CH4) 

a. Là chất khí không màu, không mùi, không vị, có tỷ trọng là 0,56 (bằng nửa so với trọng lượng không khí),khối lượng phân tử là 16.

b. Các giác quan của con người không thể nhận biết được khí Mêtan (trừ trường hợp hàm lượng Mêtan quá cao làm giảm đáng kể hàm lượng Ô xy trong không khí dẫn đến khó thở, tức ngực, buồn nôn). Trong vỉa than luôn chứa khí CH4 và được phân theo cấp mỏ, quá trình khai thác than tất yếu sẽ sinh ra khí Mêtan.

c. Mê tan không phải là loại khí độc nhưng nếu hàm lượng khí Mêtan cao sẽ làm giảm hàm lượng khí Oxy xuống gây nguy hiểm cho người.

d. Mêtan là loại khí cháy nổ, hổn hợp khí Mê tan có thể phát nổ khi hàm lượng trong khoảng 5 -:- 15% và nổ mạnh nhất khi hàm lượng đạt 9,5%.

e. Tất cả các nội dung trên.

Câu 3. Điều kiện xảy ra nổ khí Mêtan.

a. Khí Mêtan có hàm lượng từ 5% -:- 15%.

b. Có nguồn Ôxy (trong quá trình thông gió, cung cấp Ôxy phục vụ sự hô hấp của con người).

c. Ngọn lửa (lửa trần, tia lửa, vật thể phát điện). d. Thời gian tác động nhiệt.

e.Tất cả các điều kiện trên.

Câu 4. Hậu quả của một vụ nổ khí Mêtan.

a. Nhiệt độ ở tâm vùng nổ nổ có thể đạt tới 1850 độ C

b. Áp suất do một đơn vị nổ tạo ra có thể đạt 8KG/cm2 (tăng thể tích lên 8 lần)

c. Sau một vụ nổ khí Ôxít các bon được sinh ra với hàm lượng rất lớn. Đây là loại khí độc rất nguy hiểm, con người hít phải có thể bị chết.

e. Tất cả các nội dung trên.

Câu 5. Biện pháp xử lý khi phát hiện mìn câm trong mỏ hầm lò?

a. Khi phát hiện (hoặc nghi ngờ) có mìn câm phải ngừng ngay công việc ở gương, báo cho người chỉ huy nổ mìn hoặc cán bộ trực ca biết.

b. Khi nổ mìn điện bị câm, nếu tìm được hai đầu dây điện trong phát mìn lộ ra ngoài thì phải lập tức đấu chập mạch hai đầu dây đó lại.

c. Trong mọi trường hợp, cấm khoan tiếp vào đáy các lỗ mìn của loạt nổ trước dù ở trong đó có hoặc không có thuốc nổ còn sót lại.

d. Sau khi nổ phát mìn để thủ tiêu mìn câm, thợ mìn phải kiểm tra kỹ đống đá nổ để thu gom tất cả vật liệu nổ của phát mìn câm bị tung ra. Chỉ sau đó mới cho phép công nhân trở lại làm việc nhưng vẫn phải theo dõi phát hiện vật liệu nổ còn sót. e. Tất cả các biện pháp trên.

Câu 6. Nội quy an toàn vận hành máy xúc thuỷ lực.

a. Những người đã được đào tạo, huấn luyện an toàn kiểm tra sát hạch đạt yêu cầu, có Quyết định của Giám đốc Công ty mới được phép vận hành máy. Người vận hành phải sử dụng đầy đủ cấc trang bị BHLĐ theo đúng Quy định.

b. Máy phải có đủ phương tiện chữa cháy.

c. Thực hiện đầy đủ các quy định kiểm tra máy xúc trước khi khởi động động cơ. Máy làm việc ban đêm phải có đủ ánh sáng, khi cho máy vào làm việc phải có còi báo hiệu, luôn chú ý người và thiết bị ở khu vực máy đang làm việc.

d. Kiểm tra mặt bằng và nơi làm việc trước khi cho máy hoạt động. Cấm người không nhiệm vụ lên máy, tránh xa vòng quay khi máy đang làm việc.

e. Tất cả các quy định trên.

Câu 7. Vận hành sử dụng bãi thải

a. Tất cả các bãi thải đều không có hiện tượng lún sụt, trượt lở. Nếu bãi thải dùng chung cho các loại xe phải quy định khu đổ thải riêng cho từng loại xe. Trường hợp đổ chung thì thông số bờ an toàn áp dụng cho xe có trọng tải lớn nhất.

b. Người vẫy xe ôtô vào đổ thải phải đứng bên tài xế lái xe với khoảng cách từ 3-5m và phải mang đầy đủ phòng hộ lao động.

c. Trong quá trình đỏ thải nếu có hiện tương sụt lở nguy hiểm phải dừng ngay việc đổ thải, cho di chuyển thiết bị ra vị trí an toàn, cắm biển báo hiệu cấm, đồng thời báo cáo cho cán bộ phụ trách biết để có biện pháp sử lý. Bãi thải có hiện tượng lún tụt phải đổ cách bờ an toàn là 5m, và dùng xe gạt gạt ra.

d. Tất cả các quy định trên.

Câu 8. Kích thước bờ an toàn bãi thải đối với xe gạt 27 - 42 tấn:

a. Chiều cao ≥ 1,2m.

b. Chiều rộng mặt bờ an toàn ≥ 0,7 - 1,0m.

c. Chiêu rộng chân bờ an toàn ≥ 2,2 -2,5m. d. Độ dốc hướng tâm i = 2-3 %.

e. Tất cả các quy định trên.

Câu 9. Kích thước bờ an toàn bãi thải đối với xe gạt 55 -58 tấn:

a. Chiều cao ≥ 1,2m.

b. Chiều rộng mặt bờ an toàn ≥ 0,8 - 1,2m.

c. Chiêu rộng chân bờ an toàn ≥ 2,5 - 3,2m.

d. Độ dốc hướng tâm i = 2- 3 %.

e. Tất cả các quy định trên.

Câu 10. Kích thước bờ an toàn bãi thải đối với xe gạt 90 - 96 tấn:

a. Chiều cao ≥ 1,35m.

b. Chiều rộng mặt bờ an toàn ≥ 1,0 -1,2m.

c. Chiêu rộng chân bờ an toàn ≥ 3,2 - 3,5m.

d. Độ dốc hướng tâm i = 2-3 %.

e. Tất cả các quy định trên.

E. KIẾN THỨC TỔNG HỢP VỀ MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG (15 câu)

Câu 1. Bố trí máy móc thiết bị trong một phân xưởng cần phải thỏa mãn các điều kiện nào sau đây:

a. Các máy khi làm việc phát sinh nhiều yếu tố nguy hiểm phải bố trí ở khu vực riêng.

b. Các máy khi làm việc có độ rung mạnh cẩn phải bố trí cách ly.

c. Các máy phải bố trí tránh việc phân tán tư tưởng của người vận hành.

d. Tất cả đều đúng.

Câu 2. Các nguyên nhân gây ra tai nạn do bảo quản và sử dụng máy móc thiết bị thường là:

a. Không thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp

b. Máy móc thiếu các thiết bị an toàn hoặc không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật an toàn mà vẫn sử dụng.

c. Máy móc, thiết bị không phù hợp với tầm vóc và thể lực của người điều khiển.

d. Tất cả đều đúng.

Câu 3. Các yêu cầu an toàn đối với máy móc, thiết bị gồm các vấn đề nào sau đây:

a. Nối đất bảo vệ thiết bị điện.

b. Tình trạng máy móc luôn ở trạng thái tốt.

c. Định kỳ máy móc thiết bị phải được bảo dưỡng sửa chữa theo đúng kế hoạch.

d. Tất cả đều đúng.

Câu 4. Các yêu cầu an toàn đối với máy móc, thiết bị gồm:

a. Các bộ phận chuyển động phải được bao che.

b. Máy móc phải có đầy đủ Các thiết bị an toàn.

c. Chiếu sáng cục bộ phải dùng đèn có điện áp 36V.

d. Tất cả đều đúng.

Câu 5. Yêu cầu an toàn khi sử dụng máy, phải:

a. Huấn luyện về kiểm tra và sử dụng máy thành thạo theo đúng quy trình vận hành.

b. Sử dụng trang bị bảo vệ cá nhân theo đúng như quy định.

c. Tiến hành kiểm tra và chạy thử máy để phát hiện hư hỏng.

d. Tất cả đều đúng.

Câu 6. Trong quá trình gia công không được:

a. Tiến hành các công việc sửa chữa khi máy đang hoạt động.

b. Bỏ đi nơi khác hoặc làm việc khác khi đang chạy máy.

c. Đưa tay vào khu vực nguy hiểm để kiểm tra kích thước, lấy phoi, tưới dầu.

d. Tất cả đều đúng.

Câu 7. Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa các máy móc hỏng hóc bất thường thì công việc sửa chữa cần được tiến hành dựa trên các yêu cầu an toàn nào sau đây:

a. Phải có lệnh sửa chữa của quản đốc phân xưởng cơ điện.

b. Phải ghi rõ nội dung sửa chữa.

c. Phải giao cho những công nhân chuyên nghiệp hoặc đã qua đào tạo hướng dẫn.

d. Tất cả đều đúng.

Câu 8. Trước khi sửa chữa máy và các bộ phận của máy thì phải làm gì:

a. Tách máy ra khỏi nguồn điện, treo bảng “ Máy đang sửa chữa”.

b. Tháo các đai truyền ra khỏi puli.

c. Cả a và b đều đúng.

d. Cả a và b đều sai.

Câu 9. Sau khi kết thúc sửa chữa hay điều chỉnh máy phải:

a. Kiểm tra lại toàn bộ thiết bị, lắp đặt các che chắn an toàn.

b. Bàn giao cho công nhân vận hành chạy máy.

c. Kiểm tra sơ bộ chạy máy.

d. Cả 3 phương pháp trên.

Câu 10. Các thiết bị an toàn có tác dụng ngăn cách vùng nguy hiểm với công nhân trong quá trình sử dụng máy móc thường là:

a. Thiết bị bao che.

b. Cơ cấu phòng ngừa.

c. Tín hiệu an toàn.

d. Cả 3 phương án trên.

Câu 11. Các hệ thống phòng ngừa sự cố có thể tự phục hồi lại khả năng làm việc của thiết bị khi các thông số đã giảm đến mức quy định bao gồm các loại nào sau đây

a. Rơ le nhiệt, rơ le áp suất.

b. Ly hợp ma sát, ly hợp vấu, lò xo.

c. Van an toàn kiểu lò xo và đối trọng

d. Cả 3 phương án trên.

Câu 12. Khóa liên động là cơ cấu có khả năng làm gì:

a. Loại trừ khả năng gây nguy hiểm cho người, thiết bị khi sử dụng máy không đúng quy trình thao tác. 

b. Phòng ngừa sự cố của thiết bị có liên quan đến điều kiện an toàn của người lao động.

c. Che chắn vùng nguy hiểm của máy.

d. Cả 3 phương án trên.

Câu 13. Những đối tượng làm việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ nào dưới đây bắt buộc phải được huấn luyện ATVSLĐ trước khi giao việc?

a. Tất cả những người lao động đang làm việc.

b. Người mới tuyển dụng, người học nghề, tập nghề.

c. Người mới vào thử việc, người lao động hành nghề tự do.

d. Cả a, b và c đều đúng.

Câu 14. Yêu cầu trước khi đưa vào sử dụng các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động như bình chịu áp lực, thiết bị nâng...:

a. Công nhân vận hành thiết bị phải có chứng chỉ về chuyên môn, nắm được nguyên tắc an toàn khi sử dụng và có thẻ an toàn lao động.

b. Ban hành và niêm yết nội quy an toàn, quy trình vận hành, quy trình xử lý sự cố tại nơi để thiết bị ở vị trí dễ thấy, dễ đọc. c. Phải được kiểm định kỹ thuật an toàn với cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

d. Cả a, b và c đều đúng.

Câu 15. Về mặt tổ chức- kỹ thuật, các yếu tố nào sau đây có thể gây mất an toàn trong quá trình sản xuất:

a. Địa điểm không gian, mặt bằng sản xuất chật hẹp; máy, thiết bị lắp đặt không đảm bảo quy phạm an toàn, không đúng kỹ thuật.

b. Máy, thiết bị bố trí không hợp lý; người lao động để bừa bãi, không sắp xếp gọn gàng, phù hợp tầm với.

c. Máy, thiết bị, phương tiện làm việc… không phù hợp với nhân trắc người lao động; phương tiện, dụng cụ phục vụ sản xuất thiếu hoặc kém chất lượng.

d. Cả a, b và c.

TIẾP THEO XEM PHẦN 3  NHẤP VÀO ĐÂY

FORM TƯ VẤN - ĐĂNG KÝ HỌC 
Hotline: 0966 86 86 41
Call / Zalo: 0966 86 86 41 (Hỗ trợ 24/7)